CAGR là gì? CAGR được dùng như thế nào?

Hầu hết các bạn nhà đầu tư mới thường không quan tâm đến tỷ lệ tăng trưởng kép (CAGR) để đánh giá hiệu quả sinh lợi của kênh đầu tư. Và các bạn cũng không biết lãi kép trong chứng khoán được tính như thế nào?

Đây là bài viết dành cho bạn muốn tìm hiểu về CAGR. Vì CAGR là lãi kép trong chứng khoán nếu bạn hiểu được nó thì bạn đã nắm được một kiến thức quan trọng để tự do tài chính trong tương lai.

Bài viết chia sẻ chi tiết các kiến thức, tư duy và cách sử dụng CAGR trong đầu tư. Mong rằng bài viết sẽ giúp ích cho bạn trên hành trình tích lũy tài sản của mình.

CAGR là gì?

CAGR (Compound Annual Growth Rate) là tăng trưởng kép hằng năm hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận trung bình năm.

Đây là thước đo tăng trưởng giá trị của một khoản đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định như 3, 5 hay 10 năm.

CAGR đo lường có tính đến tác động của lãi kép vì bạn không rút tiền lãi ra sử dụng mà cứ để tiền lãi tái đầu tư để tạo nên giá trị “khổng lồ” qua thời gian.

Hiểu được CAGR và lãi kép là bạn đã nắm trong tay “bí kíp võ lâm” trong đầu tư để tích lũy tài sản.

Công thức và cách tính CAGR (Tỷ lệ tăng trưởng kép trung bình năm)?

Công thức của CAGR không phức tạp, rất đơn giản như một công thức toán của cấp 2:

\[ CAGR=((\frac{EV}{BV})^\frac{1}{n}-1) * 100 \]

*Chú thích:

Giá trị cuối hay giá trị tương lai (Ending Value – EV) là giá trị sau khi bạn chốt lãi khoản đầu tư.

Giá trị đầu hay vốn gốc ban đầu (Beginning Value – BV) là giá trị khoản đầu tư ban đầu.

n: Số năm.

Hoặc bạn có thể tính bằng cách tính sau:

\[ CAGR=((1+RoR)^\frac{1}{n}-1) * 100 \]

*Chú thích:

\[ RoR=(\frac{CV-IV}{IV})*100 \]

CV: Giá trị hiện tại của khoản đầu tư.

IV: Giá trị ban đầu của khoản đầu tư.

Đây là công thức tăng trưởng thông thường.

Ý nghĩa của CAGR

Tăng trưởng kép thường được dùng để so sánh các tài sản đầu tư với nhau trong dài hạn để bạn ra quyết định lựa chọn đầu tư vào đâu.

Trong quá trình đầu tư có nhiều yếu tố tác động đến lợi nhuận thực sự của bạn, vì vậy CAGR không hoàn toàn chính xác nhưng nó dùng để đo lường, làm tiêu chí để đánh giá các kênh đầu tư với nhau.

CAGR chỉ được tính khi bạn tái đầu tư tiền lãi mỗi năm mà không rút ra. Trên thực tế, bạn có thể rút ra hoặc nạp vào mỗi năm. Bên cạnh đó, còn có các chi phí khác như phí giao dịch, thuế TNCN, phí quản lý,… có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận thực của bạn.

Ví dụ về CAGR là gì trong đầu tư

Ví dụ cụ thể:

Giả sử ngày 1/1/2022 bạn đầu tư 100 triệu vào quỹ mở cổ phiếu TCBS Ifund. Đến ngày 1/1/2027, giá trị danh mục đầu tư của bạn tăng lên thành 235 triệu.

Vậy CAGR của bạn trong thời gian 5 năm là:

\[ CAGR=((\frac{235}{100}^\frac{1}{5}-1) * 100 = 18.63 \% \]

Vậy tăng trưởng kép trung bình năm (CAGR) của bạn trong 5 năm là 18.63%. Tức là gấp 3 lần tiền gửi ngân hàng, gấp 2 lần trái phiếu.

CAGR thường dùng để đánh giá các kênh đầu tư với nhau để so sánh lợi nhuận, cho bạn thêm thông tin để tối ưu vốn của mình.

Ứng dụng CAGR trong quản lý tài chính cá nhân

Trong quản lý tài chính cá nhân, CAGR được xem giống như lãi kép. 

Tận dụng tốt lãi kép sẽ giúp bạn tích lũy khối tài sản ròng (Net Worth) lớn. Tái đầu tư tiền lãi mỗi năm sẽ giúp bạn tăng nhanh vì vốn gốc ngày càng tăng.

Các công cụ đầu tư có CAGR tốt trong dài hạn là đầu tư chứng khoán, đầu tư chứng chỉ quỹ (Quỹ mở hoặc quỹ ETF theo dõi chỉ số), tiền ảo hoặc đầu tư bất động sản vì giá trị của nhà đất luôn liên tục tăng trưởng qua các năm.

Các công cụ đầu tư với độ biến động lớn trong ngắn hạn nhưng tăng trưởng tốt trong dài hạn phù hợp để bạn sử dụng chỉ số CAGR để đánh giá hiệu quả.

CAGR giúp bạn dễ dàng đặt mục tiêu tài chính và đưa ra yêu cầu tỷ lệ CAGR phù hợp với mục tiêu tài chính của bạn:

Ví dụ 1: Bạn tiết kiệm để đi du học với chi phí khoảng 500 triệu trong thời gian 5 năm. Hiện tại bạn đang có số tiền tiết kiệm khoảng 100 triệu.

\[ CAGR=((\frac{500}{100})^\frac{1}{5}-1) * 100 = 37.97 \% \]

Với CAGR là 37.97% bạn có thể đi du học trong 5 năm với chi phí khoảng 500 triệu. 

CAGR này được xem là cao và rất khó để đạt được. Vì vậy, bạn có thể gia tăng số tiền tiết kiệm ban đầu hoặc tích lũy thêm mỗi tháng để giảm bớt % CAGR lại.

Ví dụ 2: Bạn muốn để dành khoảng 1 tỷ để trả trước 50% cho một căn nhà. Bạn dự định đầu tư chứng khoán hoặc mua chứng chỉ quỹ với CAGR với kỳ vọng 15%/năm trong 10 năm. Vậy mỗi năm bạn phải tiết kiệm 49,252,063 triệu (4,104,339 triệu/tháng) để có thể mua được nhà sau 10 năm. (Áp dụng công thức giá trị tương lai của tiền và sử dụng Excel để tính toán).

Đầu tư chứng khoán có thể giúp bạn đạt mức 37.97% nếu bạn tìm đúng cổ phiếu tăng trưởng mạnh mẽ trong dài hạn.

Đọc thêm: Đầu tư chứng khoán – Hướng dẫn toàn tập năm 2022 cho nhà đầu tư F0.

Nhà đầu tư cá nhân sử dụng CAGR như thế nào để tối ưu tỷ suất lợi nhuận trong dài hạn

Bạn có thể sử dụng CAGR để đánh giá sơ bộ tỷ suất lợi nhuận kép của các công cụ đầu tư để so sánh và ra quyết định lựa chọn cái nào tốt nhất.

CAGR có thể không chính xác nhưng cho chúng ta một niềm tin để nắm giữ trong thời gian dài. 

Ví dụ: Dựa vào tỷ suất lợi nhuận kép CAGR của chỉ số VN30 trong thời gian 2015-2021 khoảng 15-17%/năm. Bạn có thể mua quỹ ETF theo dõi chỉ số VN30 để kỳ vọng mức lợi nhuận trong thời gian khoảng 5 năm là 15-17%/năm, gấp 2 đến 3 lần gửi tiền tiết kiệm ngân hàng.

Đọc thêm bài viết: Nên đầu tư quỹ ETF nào để tối ưu tỷ suất lợi nhuận trong dài hạn?

Trong dài hạn, tiết kiệm ngân hàng không phải lựa chọn thông minh.

Tiết kiệm ngân hàng được xem là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.

Sử dụng công thức CAGR linh hoạt trong mọi tình huống

CAGR ở ví dụ trên là tính tròn năm trong 5 năm. Trường hợp bạn đầu tư vào giữa năm và 5 năm sau bạn chốt lãi khoản đầu tư vào gần cuối năm thì sao?

Ở trường hợp không tròn năm, bạn có thể sử dụng tổng số ngày bạn nắm giữ để quy ra năm.

Ví dụ:

Gần giống ví dụ trên nhưng bạn không bắt đầu đầu tư vào đầu năm mà bạn mua 100 triệu chứng chỉ quỹ mở cổ phiếu Ifund vào ngày 1/6/2022. Bạn chốt lãi khoản đầu tư vào năm 9/9/2027 với giá trị là 235 triệu.

Vậy chúng ta sẽ tính toán số ngày bạn nắm giữ quỹ mở Ifund:

Năm 2022: 213 ngày.

Năm 2023: Full năm là 365 ngày.

Năm 2024: 365 ngày.

Năm 2025: 365 ngày.

Năm 2026: 365 ngày.

Năm 2027: 251 ngày.

Vậy tổng số ngày bạn nắm giữ quỹ Ifund là 1,924 ngày. Để tính ra năm bạn chỉ cần chia cho 365 ngày là 5.271 năm.

\[ CAGR=((\frac{235}{100})^\frac{1}{5.271}-1) * 100 = 17.59 \% \]

Vậy tỷ suất lợi nhuận kép (CAGR) của khoản đầu tư là 17.59% trong thời gian 1,924 ngày nắm giữ.

Ưu nhược điểm khi sử dụng CAGR trong đầu tư

Ưu điểm của CAGR
  • Đo lường khá chính xác tăng trưởng của một khoản đầu tư trong dài hạn dựa vào lịch sử tăng trưởng.
  • Dùng để đánh giá và lựa chọn kênh đầu tư tiềm năng.

Nhược điểm của CAGR
  • Không tính toán đến sự sụt giảm của thị trường.
  • Không phản ánh chính xác tỷ suất lợi nhuận của bạn nếu bạn nạp thêm hoặc rút lãi đầu tư. Bên cạnh đó, CAGR chưa tính toán đến thuế TNCN và phí giao dịch.

Tăng trưởng kép (CAGR) và lãi kép (Compound Interest) trong đầu tư

Tăng trưởng kép và lãi kép về bản chất là tương tự nhau. Bạn có thể sử dụng tỷ lệ CAGR để tính toán lãi kép cho khoản đầu tư dài hạn của mình.

Warren Buffett đạt tỷ suất lợi nhuận trung bình năm là ~19.3%/năm trong vòng hơn 50 năm. Một con số ấn tượng vượt mức trung bình so với chỉ số thị trường S&P 500.

Peter Lynch đạt CAGR là ~29%/năm trong vòng 13 năm.

Chiến lược đầu tư của hai nhà đầu tư huyền thoại này rất đơn giản. Mua và nắm giữ cổ phiếu tăng trưởng mạnh mẽ với giá vốn thấp. 

Trung bình họ nắm giữ một cổ phiếu rất lâu từ 5-10 năm để tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận kép CAGR.

Không mua bán trong ngắn hạn.

Sử dụng CAGR để so sánh các kênh đầu tư phù hợp

Bạn có thể sử dụng CAGR để so sánh hiệu suất sinh lợi các kênh đầu tư với nhau để ra quyết định chọn công cụ nào với tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong thời gian dài. 

Ví dụ: Bạn mua một miếng đất nền với giá vốn là 1 tỷ 200 triệu. Sau 5 năm, miếng đất tăng thành 2 tỷ. Bạn bán miếng đất sau 5 năm nắm giữ.

\[ CAGR=((\frac{2}{1.2})^\frac{1}{5}-1) * 100 = 10.75 \% \]

Cùng với số tiền đó là 1 tỷ 200 triệu. Bạn đầu tư chứng khoán, sau 5 năm vốn đầu tư của bạn thành 3 tỷ. Bạn chốt lãi danh mục đầu tư của mình:

\[ CAGR=((\frac{3}{1.2})^\frac{1}{5}-1) * 100 = 20.11 \% \]

CAGR của khoản đầu tư chứng khoán gấp 2 lần khoản đầu tư bất động sản. Vì vậy, bạn có thể ra quyết định lựa chọn công cụ đầu tư phù hợp để tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận.

Quỹ đầu tư nào có tỷ lệ tăng trưởng kép cao nhất hiện nay?

Các quỹ mở của CAGR cao trong dài hạn và hoạt động lâu năm là các quỹ thuộc Dragon Capital.

Invest VND đã tính toán CAGR trong thời gian 5 năm gần nhất để bạn tham khảo. 

Bảng thống kê tỷ suất lợi nhuận kép (CAGR) của các quỹ mở cổ phiếu trên Tikop giai đoạn 2015-2021:

Mã Quỹ Mở Đơn vị quản lý Giá NAV/CCQ % Rate of Return (RoR) % CAGR (Từ lúc thành lập)
2015 2021
DCDS Quỹ đầu tư chứng khoán năng động Dragon Capital 23.6 78.1 231% 22%
DCBC Quỹ đầu tư Doanh nghiệp hàng đầu Dragon Capital 10.7 30 180% 19%
ENF Quỹ đầu tư năng động Eastspring Investments VN 12 31.7 164% 18%
MBVF Quỹ đầu tư giá trị MB Capital 10.8 18.7 73% 10%
SSI-SCA Quỹ đầu tư cổ phiếu SSI 11.5 32.1 179% 19%
TCEF Quỹ đầu tư cổ phiếu Techcom 9.5 19.7 107% 13%
VCBF-BCF Quỹ đầu tư cổ phiếu hàng đầu VCBF 10 29.2 192% 20%
VEOF Quỹ đầu tư cổ phiếu Hưng Thịnh Vinawealth 10.3 26.4 156% 17%
VESAF Quỹ đầu tư cổ phiếu tiếp cận thị trường Việt Nam 12.35 26 111% 20% Tỷ suất lợi nhuận trung bình 4 năm (2017-2021).
VNDAF Quỹ đầu tư chủ động VND (VNDirect) 10 15.9 59% 17% Tỷ suất lợi nhuận trung bình 3 năm (2018-2021).
Trung bình tăng trưởng quỹ mở 145% 17%
VN30 561.61 1535.71 173% 18%
VN-Index 545.25 1498.28 175% 18%

Qua bảng thống kê, bạn có thể thấy CAGR của quỹ mở DCDS, VCBF-BCF, VESAF. Có tỷ suất lợi nhuận kép trung bình năm tương đối cao hơn thị trường chung từ 20-22%/năm. Chỉ số VN-Index có CAGR là 18%/năm. (Cao hơn các nước trong khu vực và là một trong những chỉ số chứng khoán hấp dẫn nhất)

Bạn có thể tham khảo bài viết:

Các quỹ đầu tư trên Tikop – Nên lựa chọn chứng chỉ quỹ nào để đầu tư?

FAQs

Càng cao càng tốt và không có giới hạn. Nhà đầu tư nào nắm giữ danh mục với CAGR càng cao sẽ “dễ” trở thành nhà đầu tư huyền thoại. 

Tuy nhiên, bạn sở hữu danh mục vượt trội so với VN-Index là 18%/năm được xem là tốt và ấn tượng.

Hiện nay thì theo Invest VND, đầu tư cổ phiếu là kênh có tỷ suất lợi nhuận kép cao nhất so với các kênh đầu tư khác. Dân số trẻ và tham gia đầu tư chứng khoán ngày càng nhiều, lợi nhuận các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam thuộc hàng top trong khu vực.

Vì vậy, đầu tư chứng khoán vẫn sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ và là một trong những kênh có CAGR cao nhất.

Có nhưng rất hiếm gặp nếu bạn thua lỗ tất cả các năm thì CAGR sẽ ra âm. Thông thường đầu tư dài hạn sẽ có thời điểm tăng mạnh, giảm mạnh hoặc đi ngang. Vì vậy, tính trung bình sẽ khó ra số âm.

Các quỹ đầu tư hoạt động càng lâu thì CAGR càng chính xác vì CAGR tính toán tăng trưởng trong một giai đoạn dài. Bạn có thể dùng CAGR là một tiêu chí để lựa chọn quỹ đầu tư.

Nhưng đầu tư thường dựa vào triển vọng trong tương lai vì  CAGR nên là một trong những tiêu chí chứ không nên là toàn bộ tiêu chí để đánh giá một khoản đầu tư.

Tăng trưởng kép là tỷ lệ tăng trưởng ổn định trong một giai đoạn. Còn tăng trưởng thì dùng để so sánh cùng kì với nhau. Ví dụ quý 1 năm 2021 so với quý 1 năm 2022, tháng 12 năm 2021 so với tháng 12 năm 2022.

Mời mình ly cà phê!
Theo dõi Linkedin

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

  • ĐỌC
  • ĐỌC
  • ĐỌC
  • ĐỌC
0 0 votes
Đánh giá
Subscribe
Notify of
guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận